Welcome to Home of Leaf

homeofleaf@gmail.com

0909 156113

Home Indoor Plants Philodendron Philodendron Plowmanii

(Nguồn: Internet
Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn thấy bất kỳ vi phạm bản quyền nào ảnh hưởng tới bạn. Xin cảm ơn)

Category:

Philodendron Plowmanii

Là loại thực vật bản xứ của Ecuador và Peru, hiện đang trong quá trình mô tả khoa học và công bố bởi Dr. Croat, tên gọi plowmanii được đặt để vinh danh nhà thực vật học quá cố Timothy Charles Plowman (1944-1989). Philodendron Plowmanii có phiến lá hình trái tim với 2 gốc lá tròn đầy và thường hướng vào trong tạo thành 1 lõm sâu, lá có màu xanh vừa phải, hơi bóng, nổi các nếp gấp phồng, thường có những vệt màu xanh loang lỗ trên mặt lá. Cuống lá dẹp, có 2 mép cong gợn sóng, điểm giao giữa cuống và lá có màu hồng nhạt. Các form phổ biến của Philodendron Plowmanii là Blackface form, Silver form,  Round form, Narrow form.

Họ

Araceae/Aroids

Màu lá

xanh lá

Hình dáng lá

hình trái tim

Kích thước lá

vừa-lớn

Thân

thân bò

Rễ & củ

rẽ đất, rễ khí

Tăng trưởng

trung bình

Nhân giống

cấy mô, cutting

Bệnh hại & sâu bọ

cháy lá, nhện, rệp, thối rễ

Tags:

Ánh sáng

Philodendron Plowmanii thích ánh sáng mặt trời gián tiếp sáng trong 8-10 giờ mỗi ngày

Nhiệt độ

Nhiệt độ mát mẻ tầm 28°C cây sẽ sinh trưởng tốt.

Nước 

Tưới nước vừa phải. Hạn chế đọng nước sẽ gây thối rễ.

Độ ẩm

Độ ẩm tốt nhất cho các cây Philodendron Plowmanii là trên 75%.

Độ pH

Đối với Philodendron, phạm vi pH lý tưởng từ 5.0-7.0 pH.

Lưu ý: Các thông tin trên chỉ mang tính tương đối, điều kiện sống của cây còn tùy thuộc rất nhiều vào những yếu tố khách quan khác.  

Bảng phân loại Flowering Cactus (Xương rồng có hoa)

Bảng phân loại Flowering Cactus (Xương rồng có hoa) như Echinocereus reichenbachii, Gymnocalycium bruchii, Echinopsis 'Rose Quartz'

Bảng phân loại Tillandsia (Cây không khí)

Bảng phân loại Tillandsia (Cây không khí) như Tillandsia usneoides, Tillandsia tectorum, Tillandsia albertiana

Bảng phân loại Anthurium Species 

Bảng phân loại Anthurium Species như Anthurium crystallinum, Anthurium andreanum, Anthurium clavigerum