Colocasia Esculenta Black Coral
| Họ | Araceae/Aroids |
|---|---|
| Kích thước lá | vừa-lớn |
| Hình dáng lá | tai voi |
| Màu lá | tím đen |
| Rễ & củ | có củ, rẽ đất |
| Tăng trưởng | nhanh |
| Nhân giống | cấy mô, tách con |
| Bệnh hại & sâu bọ | cháy lá, nấm, rệp, thối rễ |
Colocasia Esculenta Black Coral thuộc chi Colocasia (Môn). Gọi là Black Coral (San hô Đen) bởi mặt lá mang màu tím ánh đen đặc trưng, được lai tạo vào năm 2006. Trồng chủ yếu ở các vùng nhiệt đới ẩm và Đông Nam Á với mục đích trang trí không gian cho vườn. Phù hợp cho ban công đón nắng, vườn nhỏ.
Lưu ý: Các thông tin trên chỉ mang tính tương đối, điều kiện sống của cây còn tùy thuộc rất nhiều vào những yếu tố khách quan khác.
Ánh sáng
![]()
Colocasia thích ánh sáng mặt trời trực tiếp
Nhiệt độ
![]()
Nước
![]()
Colocasia Esculenta Black Coral khá thích nước, nên tưới nhiều và đều đặng cho cây.
Độ ẩm
![]()
Độ ẩm tốt nhất cho các cây Colocasia là tầm 80%.
Độ pH
![]()
Đối với Colocasia phạm vi pH lý tưởng từ 5.5 -6.0 pH.
Cẩm nang chăm sóc cây trong nhà
Những kiến thức quan trọng và căn bản nhất về trồng cây trong nhà:
Nội dung được kiểm duyệt nội dung bởi Long Hồ – Founder, Senior copywriter
Tìm hiểu về Chính sách biên tập của KLA. Bạn có thể liên hệ để viết bài, sáng tạo nội dung, nhuận bút tùy theo chất lượng nội dung.
Xem thêm
- All
- Agave (Thùa)
- Aglaonema (Ngọc ngân/vạn lộc)
- Alocasia (Môn ráy)
- Anthurium (Hồng môn)
- Aquatic plant
- Bambusoideae (Tre trúc)
- Begonia
- Cactus
- Calathea
- Cannaceae (Dong riềng)
- Colocasia
- Cycadaceae (Vạn tuế)
- Dieffenbachia (Vạn niên thanh)
- Dioscorea
- Epipremnum
- Fern
- Homalomena
- Monstera
- Other
- Palm
- Philodendron
- Platycerium
- Rhipsalis (Xương rồng tầm gửi)
- Sansevieria (Lưỡi hổ)
- Schismatoglottis
- Strelitziaceae (Thiên điểu)
- Syngonium
- Tillandsia







